Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Alpha)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Images_8.swf Flowers_8.jpg Anh_dong_bong_hong.gif 2009111092441hoa_hong.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Ai..?

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái

    Day So

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: internet
    Người gửi: Trần Nguyễn Quang Thái (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:18' 13-02-2011
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    Cho hàm số .Tính f(1),f(2),f(3),f(4),f(5)
    Kiểm tra bài cũ
    Tu?n :14 -Tiết 40 2. Dãy số
    I.
    Định
    nghĩa
    dãy
    số
    Mỗi hàm số u xác định trên tập các số nguyên dương N* được gọi là một dãy số vô hạn ( gọi tắt là dãy số).Kí hiệu:
    Người ta thường viết dãy số dưới dạng khai triển u1, u2, u3,.,un,....Trong đó: u1 gọi là số hạng đầu tiên, un = u(n) số hạng thứ n còn gọi là số hạng tổng quát
    a) Dãy các số tự nhiên lẻ: 1, 3, 5, 7,.,2n - 1,.có số hạng đầu tiên u1 = 1, số hạng tổng quát un = 2n - 1.
    Ví dụ 1
    b) Dãy các số chính phương: 1, 4, 9, 16,., n2,.,có số hạng đầu tiên u1= 1, số hạng tổng quát un = n2









    Ví dụ 2
    2.

    Định

    nghĩa

    dãy

    số

    hữu

    hạn
    a) Dãy các số -5, -2, 1, 4, 7, 10, 13 là dãy hữu hạn có u1 = -5, u7 = 13.
    là dãy hữu hạn có
    Mỗi hàm số u xác định trên tập được gọi là một dãy số hữu hạn.
    Dạng khai triển của nó là u1, u2, u3,.,um. Trong đó: u1 gọi là số hạng đầu, um gọi là số hạng cuối.
    II. CÁCH CHO MỘT DÃY SỐ
    Lập dãy số (un) với un là giá trị gần đúng thiếu của số với sai số 10-n thì u1 = 3,1; u2 = 3,14; u3 = 3,141; u4 = 3,1415;...
    Cách cho dãy số như trên gọi là cách cho dãy số bằng phương pháp mô tả.
    1.Dãy số cho bằng công thức tổng quát
    2. Dãy số cho bằng phương pháp mô tả









    Ví dụ 1
    Ví dụ 2
    Cho dãy (un) có
    Dãy được viết dưới dạng khai triển là
    Một dãy số hoàn toàn được xác định nếu biết công thức tổng quát.
    Số là số thập phân vô hạn không tuần hoàn
    3. Dãy số cho bằng phương pháp truy hồi
    Cách cho dãy số bằng phương pháp truy hồi:
    a) Cho số hạng đầu (vài số hạng đầu)
    b) Cho hệ thức truy hồi, tức là hệ thức biểu thị số hạng thứ n qua số hạng (hay vài số hạng) đứng trước nó.
    Hãy xác định năm số hạng đầu của dãy số.
    Dãy Phi-bô-na-xi là dãy số (un) được xác định như sau:
    .









    Ví dụ
    III. Biểu diễn hình học của dãy số
    IV. Dãy số tăng, dãy số giảm và dãy số bị chặn
    * Dãy số (un) được gọi là dãy số tăng nếu ta có un+1> un với mọi
    * Dãy số (un) được gọi là dãy số giảm nếu ta có un+1< un với mọi
    Dãy số (un) với un =3n-1 là dãy số tăng.
    Dãy số (un) với , n >1 là dãy số giảm.









    ĐỊNH NGHĨA 1
    Ví dụ 1
    Ví dụ 2
    1. Dãy số tăng, dãy số giảm
    * Dãy số (un) được gọi là bị chặn trên nếu tồn tại một số M sao cho
    * Dãy số (un) được gọi là bị chặn dưới nếu tồn tại một số m sao cho
    Dãy số (un) với un =3n-1 là dãy số bị chặn dưới bởi 2.
    Dãy số (un) với , n > 1 là bị chặn trên bởi và bị chặn dưới bởi 0, nên dãy số đã cho bị chặn.
    với mọi
    với mọi
    * Dãy số (un) được gọi là bị chặn nếu nó vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới, tức là tồn tại các số m, M sao cho
    với mọi









    ĐỊNH NGHĨA 2
    Ví dụ 1
    Ví dụ 2
    2.
    Dãy
    số
    bị
    chặn
    Viết năm số hạng đầu c?a dy s? cĩ số hạng tổng quát
    Bài tập 1
    Đáp án
    Bài tập 2
    Cho dãy số (un) được xác định bởi
    Hãy xác định bốn số hạng đầu của dãy số.
    u1=u2=2, u3=8, u4=14
    Đáp án










    BÀI

    TẬP

    VỀ

    NHÀ
    Bài tập 1,2,3 trang 92 SGK
    Bài tập về nhà
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML