Chào mừng quý vị đến với website của Ai..?
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái
PHUONG TRINH HAM

- 0 / 0
Nguồn: internet
Người gửi: Trần Nguyễn Quang Thái (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:12' 22-02-2011
Dung lượng: 566.5 KB
Số lượt tải: 207
Người gửi: Trần Nguyễn Quang Thái (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:12' 22-02-2011
Dung lượng: 566.5 KB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích:
0 người
PHƯƠNG TRÌNH HÀM
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp cho học sinh hình thành được phương pháp giải một số phương trình hàm, biết đoán nhận các dạng và định hướng được phương pháp giải.
DẠNG 1: PHƯƠNG PHÁP ĐỔI BIẾN
Ví dụ 1: Tìm hàm số f(x) biết rằng khi x ≠ 0 ta có
Giải : * Đặt t = thì
Mặt khác, t = Þ . Ta có f(t) = .
Vậy : f(x) =
Ví dụ 2 : Tìm hàm số f(x) xác định với mọi x thỏa điều kiện :
(u – v)f(u+v) – (u+v)f(u – v) = 4uv(u2 – v2)
Giải : * Đặt
u và v lấy giá trị bất kì thì x, y cũng lấy giá trị bất kì.
* Hệ thức đã cho trở thành :
y.f(x) – x.f(y) = xy(x2 – y2) (1)
( y[f(x) – x3] = x[f(y) – y3], "x, y
Vì vậy với mọi giá trị tùy ý khác 0 của x và y, ta có :
Þ (hằng số), "x thỏa x ≠ 0
* Trong (1) cho x = 0, y = 1, ta có f(0) = 0
* Kết luận : f(x) = x3 + cx, "x.
DẠNG 2: ĐƯA VỀ GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Ví dụ 1: Tìm hàm số f(x) thỏa với mọi x ≠ ( , ta có :
(1)
Giải : * Đặt : u – 1 = thì x =
Khi đó (1) có thể viết :
Þ
Giải hệ :
Þ f(x – 1) = Þ f(t) =
Vậy : f(x) =
Phép thử lại cho thấy hàm f(x) tìm được ở trên là thỏa đề.
Ví dụ 2: Tìm hàm f thỏa : f(x) + x. = 2 , (x ≠ ) (1)
Giải : * Đặt : t =
(1) ( Þ
Giải hệ phương trình :
(x ≠ 0)
Ta có :
* Nếu x ≠ 1 : f(x) = (2)
* Nếu x = 1 : từ (1) ta có : f(1) + f(1) = 2 ( f(1) = 1.
Kiểm tra với x = 0 :
(2) cho : f(0) = 2
(1) cho : f(0) = 2
* Kết luận : Hàm f là hàm số định bởi :
f(x) =
Chú ý : t =
Þ Hàm đối hợp
DẠNG 3: PHƯƠNG PHÁP THAY GIÁ TRỊ ĐẶC BIỆT
Ví dụ 1: Tìm hàm f biết : f(x + y) + f(x – y) = 2f(x).cosy , "x, y ( R
Giải : * Chọn x = 0, y = t ta được : f(t) + f(-t) = 2f(0).cost (1)
Chọn : x = , y = , ta có : f(( + t) + f(-t) = 2
=
Chọn : x = , ta có :f(( + t) + f(t) = 0 (3)
Lấy (1) – (2) + (3) , ta được : 2f(t) = 2f(0).cost + 2
( f(t) = f(0).cost +
Vậy : f(x) = acosx + bsinx, với f(0) = a và f() = b
Ví dụ 2 : Tìm hàm f biết : a) f(x) + f(x + 1) = 1, "x (R (1)
b) 0 < x < 1 Þ f(x) = x (2)
Giải : Từ a) ta có : f(x + 1) + f(x + 2) = 1 (3)
(1) và (3) cho : f(x + 2) = f(x) , "x
Þ f tuần hoàn với ch kỳ là 2, do đó chr cần tìm f trên [0 ; 2]
* Xét 0 £ x £ 1 : Đặt t = x + 1 thì 1 £ t £ 2. Từ a) và b) cho :
x
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp cho học sinh hình thành được phương pháp giải một số phương trình hàm, biết đoán nhận các dạng và định hướng được phương pháp giải.
DẠNG 1: PHƯƠNG PHÁP ĐỔI BIẾN
Ví dụ 1: Tìm hàm số f(x) biết rằng khi x ≠ 0 ta có
Giải : * Đặt t = thì
Mặt khác, t = Þ . Ta có f(t) = .
Vậy : f(x) =
Ví dụ 2 : Tìm hàm số f(x) xác định với mọi x thỏa điều kiện :
(u – v)f(u+v) – (u+v)f(u – v) = 4uv(u2 – v2)
Giải : * Đặt
u và v lấy giá trị bất kì thì x, y cũng lấy giá trị bất kì.
* Hệ thức đã cho trở thành :
y.f(x) – x.f(y) = xy(x2 – y2) (1)
( y[f(x) – x3] = x[f(y) – y3], "x, y
Vì vậy với mọi giá trị tùy ý khác 0 của x và y, ta có :
Þ (hằng số), "x thỏa x ≠ 0
* Trong (1) cho x = 0, y = 1, ta có f(0) = 0
* Kết luận : f(x) = x3 + cx, "x.
DẠNG 2: ĐƯA VỀ GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Ví dụ 1: Tìm hàm số f(x) thỏa với mọi x ≠ ( , ta có :
(1)
Giải : * Đặt : u – 1 = thì x =
Khi đó (1) có thể viết :
Þ
Giải hệ :
Þ f(x – 1) = Þ f(t) =
Vậy : f(x) =
Phép thử lại cho thấy hàm f(x) tìm được ở trên là thỏa đề.
Ví dụ 2: Tìm hàm f thỏa : f(x) + x. = 2 , (x ≠ ) (1)
Giải : * Đặt : t =
(1) ( Þ
Giải hệ phương trình :
(x ≠ 0)
Ta có :
* Nếu x ≠ 1 : f(x) = (2)
* Nếu x = 1 : từ (1) ta có : f(1) + f(1) = 2 ( f(1) = 1.
Kiểm tra với x = 0 :
(2) cho : f(0) = 2
(1) cho : f(0) = 2
* Kết luận : Hàm f là hàm số định bởi :
f(x) =
Chú ý : t =
Þ Hàm đối hợp
DẠNG 3: PHƯƠNG PHÁP THAY GIÁ TRỊ ĐẶC BIỆT
Ví dụ 1: Tìm hàm f biết : f(x + y) + f(x – y) = 2f(x).cosy , "x, y ( R
Giải : * Chọn x = 0, y = t ta được : f(t) + f(-t) = 2f(0).cost (1)
Chọn : x = , y = , ta có : f(( + t) + f(-t) = 2
=
Chọn : x = , ta có :f(( + t) + f(t) = 0 (3)
Lấy (1) – (2) + (3) , ta được : 2f(t) = 2f(0).cost + 2
( f(t) = f(0).cost +
Vậy : f(x) = acosx + bsinx, với f(0) = a và f() = b
Ví dụ 2 : Tìm hàm f biết : a) f(x) + f(x + 1) = 1, "x (R (1)
b) 0 < x < 1 Þ f(x) = x (2)
Giải : Từ a) ta có : f(x + 1) + f(x + 2) = 1 (3)
(1) và (3) cho : f(x + 2) = f(x) , "x
Þ f tuần hoàn với ch kỳ là 2, do đó chr cần tìm f trên [0 ; 2]
* Xét 0 £ x £ 1 : Đặt t = x + 1 thì 1 £ t £ 2. Từ a) và b) cho :
x
 





